An Đôn Phác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: "An Đôn Phác" là tên một vị quan, nhà thơ Việt Nam sống vào thế kỷ 16 dưới triều nhà Lê.
- Tên một tác giả văn học: "An Đôn Phác" là tác giả của nhiều bài thơ theo lối cận thể, được chép trong các sưu tập thơ văn cổ như "Toàn Việt thi lục".
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- An Đôn Phác đỗ tiến sĩ vào năm 1514.
- Thơ của An Đôn Phác được lưu truyền trong "Toàn Việt thi lục".
- Sau này, An Đôn Phác được đổi sang họ Lê vì có công lao.
Các cách sử dụng nâng cao
Chỉ sự nghiệp quan trường: Khi nhắc đến "An Đôn Phác", người ta thường liên tưởng đến chức vụ Lễ bộ thượng thư và tước hiệu Ninh Khê hầu của ông.
- Sự nghiệp của An Đôn Phác gắn liền với chức Thượng thư bộ Lễ.
Chỉ sự nghiệp giáo dục và văn chương: "An Đôn Phác" còn được biết đến với vai trò một nhà giáo và nhà thơ khi về già.
- Giai đoạn cuối đời, An Đôn Phác trở về quê nhà mở trường dạy học.
Biến thể và từ gần giống
- Lê Đôn Phác: Đây là tên được đổi sau này của ông sau khi được ban quốc tính (họ vua).
- Huê: Đây là tên nôm (tên chữ Nôm) của An Đôn Phác.
Thông tin lịch sử và văn hóa liên quan
- Quê quán: An Đôn Phác quê ở Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Khoa cử: Ông đỗ Tiến sĩ khoa Tân Sửu (năm 1514) dưới triều vua Lê Trang Tông.
- Thể loại thơ: Thơ ông được biết đến theo lối cận thể (một phong cách thơ Đường luật phát triển ở Việt Nam thời kỳ đó).
- Tác phẩm: Một số bài thơ của ông được sưu tầm trong bộ sách "Toàn Việt thi lục", một tuyển tập thơ văn lớn của Việt Nam.
- (1519, Yên Định, Thanh Hoá - ?) Tên nôm là Huê. Đậu tiến sĩ khoa Tân Sửu (1514) dưới triều Lê Trang Tông, làm Lễ bộ thượng thư, tước Ninh khê hầu. Vì có công tích, sau được cải họ Lê. Về già, ông về làng dạy học. An Đôn Phác có nhiều thơ theo lối cận thể, một số bài chép trong Toàn Việt thi lục